Thứ Hai, 24 tháng 6, 2013

10 sai phạm thường gặp khi bảo trì máy tính

Những người dùng máy tính hiện tại dường như đã quên mất cách bảo trì máy tính của mình và thường xuyên làm chúng không đúng cách.
Bảo trì là một tác vụ cần làm đối với bất cứ người dùng máy tính nào. Bạn đã “biết tuốt” về bảo trì hệ thống PC chưa? Mong rằng bài viết dưới đây sẽ mang lại thêm cho bạn những kiến thức mới thật thiết thực.

1. Không cập nhật hệ điều hành hoặc phần mềm



Hầu hết người dùng đều đánh giá chưa đúng tầm quan trọng của việc cập nhật phần mềm thường xuyên cho máy tính. Bạn đang chạy một bản Windows chưa được vá lỗi hay đơn giản là một phiên bản Firefox quá cũ? Tất cả đều vô tình đặt hệ thống của bạn vào vòng nguy hiểm.

Hãy tạo cho mình thói quen thường xuyên cập nhật phần mềm. Đặt Windows vào chế độ tự động cài cập nhật hoặc ít nhất là thông báo cho bạn mỗi khi bản cập nhật mới được tung ra. Bên cạnh đó, những phần mềm như Adobe Reader, Flash, Java... cũng nên được làm mới liên tục.

Đừng tắt bỏ chế độ tự động cập nhật, nó có thể lấy đi của bạn một vài phút để tải về và cài đặt, thế nhưng sẽ mang lại cho máy tính độ an toàn cao hơn rất nhiều.

2. Để bụi bẩn bám đầy máy tính



Trong quá trình sử dụng, không thể tránh khỏi việc bụi bẩn bám vào case hệ thống của PC làm giảm độ hiệu quả lưu thông không khí và gây nóng máy. Nếu tình trạng này tiếp tục tiếp diễn trong thời gian dài, hệ thống sẽ trở nên mất ổn định vì nhiệt độ tăng quá nhanh. Và trong trường hợp bạn dùng PC để chơi những trò chơi yêu cầu nhiều năng lượng thì mọi thứ sẽ còn tồi tệ hơn rất nhiều.

Để tránh khỏi những hậu quả đáng tiếc, bạn nên thường xuyên lau dọn bụi bẩn bám trong case máy. Đối với laptop, việc vệ sinh máy tính có thể khó hơn do đặc tính của loại thiết bị này là rất khó mở, do đó, khoảng vài tháng một lần bạn nên mang máy đến một tiệm sửa chữa đáng tin cậy để tiến hành vệ sinh.

3. Không sao lưu dữ liệu



Phần cứng của máy tính gặp vấn đề là một điều không thể nào tránh khỏi. Và giả sử điều đó xảy ra vào ngay ngày mai liệu bạn đã sao lưu các tài liệu, hình ảnh hay các tệp tin quan trọng chưa, hay chấp nhận để mất chúng mãi mãi?

Hãy tạo cho mình một lịch trình sao lưu thường xuyên và hợp lý. Windows 7 hay Windows 8 đều có các tính năng sao lưu tích hợp sẵn hoạt động khá hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng các giải pháp như sao lưu sang ổ cứng di động hoặc tải lên các dịch vụ điện toán đám mây.

Hầu hết mọi người đều không nhận ra sự quan trọng của sao lưu cho đến như họ mất tất cả dữ liệu. Hãy thực hiện sao lưu hệ thống trước khi điều đó xảy ra với máy tính của bạn.

4. Cắm trực tiếp vào nguồn điện



Kết nối trực tiếp máy tính vào nguồn điện là một thói quen sử dụng không tốt. Thay vào đó, bạn nên kết nối một cách gián tiếp thông qua một bộ chống sốc (ổ nối dài có công tắc và cầu chì), điều này sẽ giữ an toàn cho phần cứng máy tính của bạn khi có sự thay đổi đột ngột về nguồn điện xảy ra trong quá trình sử dụng.

5. Chống phân mảnh khi không cần thiết



Có thể bạn chưa biết, thực ra Windows đã tiến hành chạy nền tác vụ chống phân mảnh khi cần thiết cho người dùng, do đó, bạn không cần thiết phải tự tay mình mở trình Disk Defragmenter để thực hiện tác điều đó quá nhiều. Trừ trường hợp ví dụ như khi bạn vừa mới cài xong một trò chơi với dung lượng khá lớn và cần tối ưu hóa khả năng vận hành của máy ngay lập tức để chơi game.

Phân mảnh quá nhiều, đặc biệt là đối với ổ cứng thể rắn (SSD), là một điều cực kì không tốt.

6. Chạy quá nhiều phần mềm diệt virus



Bạn chỉ nên sử dụng duy nhất một trình diệt virus trên máy tính của mình. Các chương trình diệt virus được lập trình để quét sâu vào hệ thống, kiểm tra chương tình trước khi chạy, do đó, nếu bạn sử dụng từ hai chương trình chống virus trở nên, nguy cơ xung đột và đổ vỡ hệ thống xảy ra sẽ rất cao. Chúng cũng có thể sẽ tự nhận nhau là malware và ngăn cản cả đôi bên trong việc hoạt động bình thường.

Trong trường hợp bạn nhất định muốn cài hai chương trình diệt virus, hãy đảm bảo việc chỉ cấp quyền chạy nền cho một và chỉ một trong số chúng mà thôi.

7. Dọn dẹp Registry bằng các ứng dụng “dọn PC”



Các ứng dụng dọn dẹp registry là hoàn toàn không cần thiết. Chúng không những không làm tăng tốc độ vận hành mà còn có thể gây rối loạn hệ thống registry đồng thời làm ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng máy tính bình thường.

Tương tự, các ứng dụng “dọn PC” cũng không thực sự mang lại nhiều lợi ích cho người dùng, Trong trường hợp bạn muốn xóa các tệp tin tạm, bạn có thể sử dụng Disk Cleanup tích hợp sẵn trong Windows hoặc chương trình tiện ích miễn phí Ccleaner.

8. Cản trở dòng không khí lưu thông



Hệ thống máy tính cần được tản nhiệt hợp lý và hiệu quả. Bên cạnh việc đảm bảo bụi bẩn không bám lại quá nhiều, bạn cũng nên để ý đến một số yếu tố khác xem chúng có đang vô tình gây cản trở đường lưu thông của dòng khí hay không. Ví dụ như việc đảm bảo bạn không để case máy tính quá sát tường chẳng hạn.

Điều này là cực kì cần thiết nhất là khi bạn thường xuyên chơi các trò chơi với đồ họa cao hoặc chạy các tác vụ nặng. Với những người sử dụng laptop, điều này còn quan trọng hơn nếu như bạn không muốn phải sớm mua máy mới.

9. Cài các phần mềm không rõ nguồn gốc



Bất cứ khi nào bạn cần cài một chương trình trên máy tính, bạn nên cảnh giác. Hãy tìm hiểu về độ tin cậy của nhà phát triển phần mềm. Cài đặt các phần mềm nguy hại có thể làm giảm trải nghiệm với máy tính như việc chúng sẽ mặc định cài thêm các thanh công cụ gây nhiễu vào trình duyệt hay nghiêm trọng hơn là đánh cắp thông tin người dùng.

10. Sử dụng card đồ họa ngốn năng lượng



Tất cả mọi người đều muốn sở hữu những cỗ máy mạnh mẽ với hiệu năng hoạt động cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng cần đến nó. Trong trường hợp bạn không phải là một người “chuyên trị” các thể loại game đồ họa cao hay làm một công việc đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa "khủng" thì việc sử dụng một card màn hình ngốn năng lượng là điều không cần thiết. Nó sẽ tiêu tốn khá nhiều điện năng kể cả khi không hoạt động ở mức độ cao nhất.

Chủ Nhật, 16 tháng 6, 2013

Có cần thiết phải sử dụng tường lửa của hãng thứ ba ?

Firewall là một phần quan trọng của phần mềm bảo mật , hầu hết các hãng phần mềm bảo mật hiện nay đều có một ứng dụng tường lửa riêng.

Microsoft cũng đã cung cấp cho con cưng Windows của mình một tường lửa vững chắc kể từ phiên bản Windows XP SP2, nó thực sự là quá đủ đối với người dùng thông thường.

Bạn cũng không nhất thiết phải có cả một bộ Internet security suite đầy đủ. Tất cả những gì bạn cần làm là cài Windows 7 và thêm một phần mềm Antivirus – thậm chí Windows 8 hiện nay còn tích hợp cả trình Antivirus sẵn cho bạn.

Tại sao cần phải có Firewall


Chức năng chính của một tường lửa là để ngăn chặn các kết nối theo chiều vào ( incoming ) không được yêu cầu. Tường lửa có thể ngăn chặn rất nhiều các kết nối khác nhau – ví dụ như nó có thể cho phép truy nhập vào mạng chia sẻ file và các dịch vụ khi laptop của bạn kết nôi với mạng Home Network, nhưng điều này lại không thể thực hiện được thi sử dụng mạng public WiFi (ở quán cà phê chẳng hạn).


Trước Windows XP SP2, khi mà Windows Firewalls chưa được nâng cấp và hoạt động mặc định , hệ thống sử dụng Windows XP kết nối trực tiếp với Internet trung bình bị nhiễm các loại virus hay trojan chỉ sau 4 phút. Bởi vì chúng không có tường lửa nên các loại sâu ( Worm ) có thể dễ dàng tạo kết nối xâm nhập vào hệ thống .

Một Firewalls sẽ bảo vệ hệ thống của bạn khỏi điều này cho dù tường lửa của Windows chưa được đánh giá cao về sức mạnh. Và ngay cả khi hệ điều hành Windows bị nhiễm sâu như vậy, cũng sẽ rất khó để worm có thể lây nhiếm đến các máy tính khác vì tưởng lửa đã chặn tất cả lưu lượng chiều vào (incoming)

Khi nào thì bạn cần một tường lửa của bên thứ ba


Theo mặc định, Windows firewall chỉ thực hiện những gì thực sự quan trọng như khóa các kết nối chiều vào. Nó cũng có một số tính năng nâng cao nhưng phần lớn là ở chế độ ẩn, rất khó can thiệp bằng giao diện đồ họa thông thường.


Ví dụ, hầu hết các tường lửa của bên thứ ba đều cho phép bạn dễ dàng kiểm soát các ứng dụng trên máy tính của bạn kết nối với Internet. Một hộp thoại sẽ bật lên khi ứng dụng khởi tạo kết nối ra Internet lần đầu tiên. Điều này giúp bạn kiểm soát kết nối ra ngoài chỉ bằng lựa chọn yes hoặc no, rất đơn giản .

Người dùng có hiểu biết sâu có thể thích tính năng này, nhưng đối với phần lớn người dùng bình thường thì đây lại là một mớ lằng nhằng phức tạp. Dù sao thì nếu bạn muốn quản lý các kết nối theo hướng outgoing (ra ngoài), phần mềm tường lửa của hãng thứ ba sẽ là sự lựa chọn hàng đầu dành cho bạn. Chúng cũng sẽ cung cấp giao diện để bạn dễ dàng xem xét các số liệu, bản log và các thông tin khác rất chi tiết.

Tính năng nâng cao của Windows Firewall



Windows firewall thực sự có nhiều tính năng hơn là bạn nghĩ, mặc dù giao diện của nó không được chi tiết và thân thiện cho lắm. Windows Firewalls cung cấp giao diện cho phép bạn cấu hình chi tiết các rules áp dụng để ngăn chặn các ứng dụng kết nối tới Internet hoặc chỉ định được phép hay không được phép kết nối đến một đích cụ thể. Bạn cũng có thể sử dụng công cụ của hãng thứ 3 để mở rộng tính năng cho Windows firewall, buộc nó phải nhắc nhở bạn cho phép hay không cho phép kết nối với Internet thông qua một cửa sổ pop-up.

Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013

Các dấu mốc quan trọng trong hành trình “tiến hóa” của iOS

Chúng ta hãy cùng nhìn lại chặng đường phát triển của nền tảng iOS từ phiên bản sơ khai 1.0 tới iOS 7 vừa ra mắt.

Ngay từ khi ra mắt lần đầu tiên vào năm 2007 cho đến nay, iPhone của Apple vẫn chứng tỏ được sức hút cực kỳ mãnh liệt đối với các tín đồ công nghệ trên toàn thế giới. Làm nên thành công đó không đơn thuần chỉ dựa vào thiết kế sang trọng bên ngoài mà phần lớn phụ thuộc vào một hệ sinh thái iOS giàu tính năng và kho ứng dụng chất lượng.

Đã 6 năm trôi qua, nền tảng iOS đang được sử dụng trên 600 triệu thiết bị khác nhau và con số này hứa hẹn sẽ tiếp tục tăng lên khi Apple vừa giới thiệu phiên bản hệ điều hành mới nhất, iOS 7. Đây có thể coi là sản phẩm mang tính bước ngoặt, đột phá nhất từ trước đến nay nhưng không thể phủ nhận rằng chặng đường để đi từ phiên bản 1.0 lên tới 7.0 của iOS không hề có sự bằng phẳng như những gì chúng ta thấy trên giao diện của iOS 7.

Cách đây 6 năm, Steve Jobs và các đồng sự của ông đã phải suy nghĩ, sáng tạo rất nhiều khi giới thiệu chiếc iPhone thế hệ đầu tiên chạy hệ điều hành iOS 1.0. Ông đã mô tả đó là sự kết hợp của 3 sản phẩm mang tính cách mạng: “một chiếc iPod màn hình lớn, một sản phẩm điện thoại chưa từng có từ trước đến nay và một thiết bị hỗ trợ mạng internet mang tính đột phá”.

iOS 1.0: Cảm ứng, giải trí và internet


Chính iOS 1.0 đã giúp iPhone trở nên khác biệt so với phần còn lại khi đó là Symbian hay Windows Mobile. Giao diện người dùng của iOS được thiết kế để phục vụ tốt nhất cho các tương tác chạm cảm ứng, khiến nó trở nên trực quan và tiện lợi hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, iOS 1.0 cũng hỗ trợ khai thác internet mạnh mẽ hơn và đưa cả Google Maps trở thành một phần quan trọng của nền tảng này.

Tất nhiên, so với những sản phẩm mới gần đây, điện thoại iPhone thế hệ đầu có nhiều khiếm khuyết như thiếu 3G, đồng bộ iTunes không dây… nhưng kết quả là chiếc smartphone đầu tiên của Apple vẫn nhận được giải thưởng “Editors’ Choice” với số điểm đánh giá 4,5/5.

iOS 2.0: Ứng dụng và nhiều ứng dụng hơn

Hệ điều hành iPhone 2.0 ra mắt hơn 1 năm sau đó và tháng 7/2008 trên chiếc điện thoại iPhone 3G. Đây cũng là phiên bản iOS đầu tiên cho phép người dùng truy cập kho ứng dụng App Store thể hiện cái nhìn đúng đắn đầy táo bạo của Apple và tạo nên lợi thế cực lớn so với các đối thủ như Windows Mobile hay Symbian. Tính đến WWDC 2013, App Store đã đạt mốc 50 tỷ lượt tải với gần 1 triệu ứng dụng khác nhau, mang về cho các nhà phát triển 10 tỷ USD.


iOS 3.0: Nhiều tùy chỉnh nâng cấp nhỏ


iOS 3.0 được coi là một bản nâng cấp từ iOS 2.0 khi bổ sung thêm những tính năng mới giúp tăng trải nghiệm người dùng như hỗ trợ Cut/Copy/Paste, thông báo Push Notification cho ứng dụng của bên thứ ba, tính năng tìm kiếm SpotLight Search, cho phép mua bán ảo ngay trong ứng dụng hay điều khiển bằng giọng nói Voice Control. Ngoài ra, người dùng còn có thể mua phim, các chương trình truyền hình hay sách trực tiếp từ iTunes bằng chiếc iPhone hay iPod Touch của mình.


iOS 3.2: iPad “xuất trận”

iOS 3.2 là một bản cập nhật dành cho iOS 3.0 nhằm phục vụ cho một thế hệ sản phẩm mới xuất hiện. Đó chính là máy tính bảng iPad. Đây là thiết bị đánh dấu sự phân mảnh lần đầu tiên trên nền tảng iOS nhưng ngay sau đó iPad đã trở thành một sản phẩm cực kỳ thành công của Apple, gần như thống trị phân khúc tablet trong một thời gian dài. iOS 3.2 đem đến những đổi mới về thiết kế giao diện, ứng dụng để phù hợp với màn hình lớn và độ phân giải cao hơn của iPad.


iOS 4.0: Đa nhiệm, FaceTime và thư mục


Cùng với màn ra mắt ấn tượng của iPhone 4 (chiếc iPhone đầu tiên sử dụng màn hình Retina), iOS 4.0 đã khoe "hơn 100 tính năng mới". Hệ điều hành của Apple lúc đó được nhận xét là đẹp, hiện đại, mới mẻ và quyến rũ hơn cả.


Mặc dù cách thực hiện đa nhiệm của Apple không giống như Google đã làm với Android nhưng phần nào vẫn cho thấy bước đi đúng đắn của hãng khi quyết định loại bỏ trình đơn nhiệm của iOS 3.2 trở về trước. Một trong những tính năng đáng chú ý của iOS 4.0 là FaceTime cho phép người dùng thực hiện cuộc gọi video hay thư mục để sắp xếp các ứng dụng một cách ngăn nắp cũng như khoa học hơn.

iOS 4.0.1 tới 4.3: Khắc phục scandal “bắt sóng yếu”, bổ sung Game Center và AirPlay

Chỉ 1 tháng sau khi phát hành iOS 4.0, Apple phải tiếp tục tung ra bản cập nhật iOS 4.0.1 để giải quyết vấn đề bắt sóng yếu do ăng-ten gây ra. Trong vòng vài tháng tiếp theo, “táo khuyết” đã cung cấp thêm 4 bản cập nhật mới: iOS 4.1 giới thiệu Game Center , AirPlay xuất hiện ở bản 4.2.1, hỗ trợ Verizon trong bản 4.2.5. Và cuối cùng phiên bản iOS 4.3 cho phép chia sẻ 3G qua hotspots, AirPlay hỗ trợ ứng dụng của bên thứ ba và mang đến iTunes Home Sharing.


iOS 5.0: Siri, đồng bộ không dây và iCloud

Thời điểm năm 2011, Android đã bắt đầu cất cánh và đem đến nhiều mối lo ngại thường trực cho Apple. Do đó, iOS 5.0 và iPhone 4S được coi là trọng tâm chiến lược nhằm đè bẹp Android của công ty có trụ sở tại Cupertino . Dấu ấn đặc biệt và gây nhiều chú ý nhất là tính năng điều khiển bằng giọng nói có tên Siri. Ngoài ra, thanh thông báo Notification cũng lần đầu tiên xuất hiện trên iOS 5. Bên cạnh đó, phiên bản hệ điều hành mới cũng được tích hợp ứng dụng iMessage, đồng bộ iTunes qua Wi-Fi, cho phép cập nhật bằng giao thức OTA và trình làng cùng dịch vụ lưu trữ đám mây iCloud.


iOS 6.0: Apple Maps, Passbook và Facebook

Một năm sau tại WWDC 2012, Apple đã công bố iOS 6 với hi vọng chiếm lại cảm tình của người dùng sau sự nổi bật iOS 4 nhưng bất ngờ mờ nhạt của iOS 5. iOS 6.0 cũng mang lại nhiều cải tiến tích cực cho Siri và Notification Center, tích hợp mạng xã hội Facebook, và chập chững với những bước đi đầu tiên với dịch vụ thanh toán di động qua ứng dụng Passbook.


Tuy nhiên, những thay đổi nhỏ không thể cứu vãn một quyết định đã gây tranh cãi rất nhiều sau đó, Apple đã loại bỏ Google Maps, YouTube, những ứng dụng phổ biến xuất hiện ngay từ bản iOS đầu tiên. Thay vào đó, hãng giới thiệu ứng dụng bản đồ “cây nhà lá vườn” Apple Maps dính vô số lỗi lùm sùm khi mới ra mắt đến nỗi CEO Tim Cook đã phải “muối mặt” đăng lời xin lỗi các khách hàng của mình.

iOS 7.0: Giao diện phẳng, thêm tính năng mới

Dưới bàn tay nhào nặn của Jony Ive, iOS 7 là sự thay đổi lớn nhất mà Apple từng thực hiện trên iOS. Hệ điều hành mới của Apple chuyển từ phong cách đồ họa mô phỏng thực tế cầu kỳ sang phong cách phẳng, đơn giản và trẻ trung hơn.


Đi kèm với đó là các tính năng mới hứa hẹn đem đến trải nghiệm tốt và tiện dụng hơn cho người dùng. Đó là Control Center (hệ thống tùy chỉnh nhanh khá giống của Android), hỗ trợ đa nhiệm trực quan hơn, nâng cấp Safari, chia sẻ nội dung qua AirDrop, nâng cấp ứng dụng camera bằng việc tích hợp thêm các bộ lọc, ứng dụng Photos mới cho phép sắp xếp ảnh theo địa điểm/thời gian, tự động cập nhật ứng dụng… Bên cạnh đó, Apple cũng chính thức giới thiệu dịch vụ khám phá và chia sẻ âm nhạc mới iTunes Radio. iOS 7 sẽ hỗ trợ tốt cho iPhone 4, 4S, 5, iPad từ đời 2 trở lên cùng với iPod Touch Gen 5.

Vẫn còn quá sớm để có thể đánh giá iOS 7 là một sản phẩm thành công hay thất bại bởi người dùng phổ thông sẽ phải chờ tới mùa thu để được nâng cấp chính thức. Nhưng chúng ta vẫn hoan nghênh sự thay đổi của Apple vì đây có thể trở thành khởi đầu cho một cuộc cách mạng sâu sắc trên nền tảng iOS nhằm cạnh tranh với các thế lực đến từ Android như Samsung, HTC hay sự trỗi dậy của Nokia với Windows Phone 8.

Intel sẽ hạn chế ép xung trên các chip Haswell thường

Người dùng muốn ép xung sẽ phải chuyển qua mua các model dòng K-Series của Haswell.

Theo thông tin từ một đại diện của Intel phát biểu gần đây, họ sẽ hạn chế khả năng hỗ trợ ép xung trên các vi xử lý Haswell thông thường, yêu cầu người dùng nếu muốn ép xung phải chuyển qua mua các model chip dòng K-series đắt tiền hơn của họ. Thông tin được đăng tải trên trang Tech Report. Như vậy, "món quà" tự do ép xung mà Intel giới thiệu trên Sandy Bridge và Ivy Bridge đã bị cắt đi.

Trên Sandy Bridge và Ivy Bridge, Intel cho phép ép xung ở khá nhiều model, mặc dù mức xung tăng lên không đáng kể, chỉ hơn khoảng 400 MHz so với mức xung mặc định. Với các chip K-series, mức xung tăng thêm có thể cao hơn.


Một đại diện Intel cho biết với Tech Report rằng các chip Haswell chuẩn được Intel thiết kế cho doanh nghiệp và người dùng phổ thông, những đối tượng "hầu như không thực hiện việc ép xung". Intel sẽ tập trung các model có khả năng ép xung vào dòng K-series có giá đắt hơn 20 USD đến 30 USD so với các vi xử lý thông thường. Ví dụ chip Core i7-4770K có giá cao hơn $30 so với Core i7-4770, còn Core i5-4670K đắt hơn $20 so với Core i5-4670.

Tuy nhiên, các CPU K-series lại không được trang bị các tính năng hấp dẫn khác trên Haswell. Một ví dụ là tính năng ảo hóa thiết bị VT-d I/O, cho phép các máy ảo có hiệu năng tốt hơn. Hay tính năng phần mở rộng TSX - tính năng hữu dụng cho các ứng dụng đa luồng.

Cũng theo trang công nghệ này, các chip dòng K-series nền tảng Haswell chạy nóng hơn khi ép xung so với các thế hệ trước. Chip Haswell i7-4770K khi ép xung lên 4,7 GHz phải cần đến tản nhiệt nước mới ổn định, trong khi thế hệ Ivy Bridge năm ngoái có thể ép xung lên 4,9 GHz mà vẫn chỉ cần dùng phương pháp tản nhiệt thường (air cooling).

Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

10 sự thật thú vị về Google

Bạn có biết, công cụ CAPTCHA của Google được thiết lập để đào tạo siêu máy tính?

Là một công ty công nghệ lớn và có tầm ảnh hưởng bậc nhất trên thế giới, Google đã, đang và sẽ còn rất nhiều đóng góp cho ngành công nghệ thế giới cũng như giúp ích cho con người với cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, bạn có biết Google là một trong số ít những website muốn người dùng dành ít thời gian hơn cho họ? Số lượng Captcha mỗi ngày của Google lên tới 200.000 từ? Dưới đây là 10 sự thật thú vị về Google.

1. Mặc dù là trang thông tin tìm kiếm của tập đoàn dịch vụ Internet lớn nhất thế giới nhưng hiện nay website Google.com vẫn tồn tại 23 lỗi code chưa được xử lý.

2. Google đã chụp ảnh hơn 8 triệu km đường để xây dựng nên bản đồ Google Street View.


3. Đáng ra, sản phẩm hiện nay sẽ có tên "Googol", nhưng vì một lỗi phát âm đã khiến Google xuất hiện ngày hôm nay.


4. Dữ liệu tìm kiếm của Google có dung lượng lên tới 100 triệu GB. Sẽ phải tốn tới 100.000 chiếc ổ cứng với dung lượng 1TB để có thể lưu trữ được lượng dữ liệu này.


5. Sản phẩm YouTube của Google mỗi tháng đạt tổng 450.000 năm thời lượng xem, con số này gấp đôi thời gian con người hiện đại từng tồn tại.


6. Công cụ reCAPTCHA của Google thực chất được thành lập để "đào đạo" những siêu máy tính cách đọc và viết. Ngoài khả năng làm công cụ quảng cáo cũng như xác định xem đang có người dùng "thật" hay không, CAPTCHA còn lập kỉ lục với 200.000 cụm từ mỗi ngày được người dùng nhập.


7. Trang chủ của Google rất đơn giản bởi vì Sergey Brin và Larry Page (hai nhà đồng sáng lập Google) không biết lập trình HTML. Trong một khoảng thời gian dài người dùng chỉ có thể ấn phím Enter để tìm kiếm mà không hề có sự xuất hiện của một nút bấm trên website này.


8. Google là công ty duy nhất trên thế giới muốn giảm thời gian tương tác giữa người dùng và website này.


9. Kể từ năm 2010, trung bình cứ mỗi tuần Google lại mua một công ty khác.


10. Vào năm 2011, 96% lợi nhuận của Google (khoảng 36,4 tỷ USD) đều có được do quảng cáo.

Thứ Ba, 11 tháng 6, 2013

Phần mền Download IDM 6.16 Build 1 đã ra mắt



Internet Download Manager (IDM) là một công cụ để tăng tốc độ tải lên đến 5 lần, hệ thống tăng tốc tải dữ liệu thông minh với việc hỗ trợ tính năng chia nhỏ gói dữ liệu và kỹ thuật tải nhiều phần dữ liệu an toàn để cải thiện tốc độ download.

Không giống như các chương trình download khác là chỉ chia nhỏ dữ liệu khi bắt đầu tải về, IDM tự động chia nhỏ trong suốt tiến trình download, có khả năng kết nối liên tục nhiều lần không cần thông qua các bước đang nhập thêm vào để đạt được mức tốc độ download tốt hơn.



IDM hỗ trợ nhiều proxy server, ftp và http protocols, firewalls, redirects, cookies, các thư mục trong quyền truy cập, các file MP3 audio và MPEG video, và một số lượng lớn các định dạng cho phép trong danh sách. IDM tương thích liên tục với Microsoft Internet Explorer, Netscape, MSN Explorer, AOL, Opera, Mozilla, Mozilla Firefox, Mozilla Firebird, Avant Browser, MyIE2, và tất cả các trình duyệt phổ biến khác để thực thi tự động việc tải dữ liệu của bạn. Bạn cũng có thể kéo và thả file, hoặc sử dụng IDM từ đường dẫn lệnh. IDM có thể quay số modem vào 1 thời điểm định sẵn, tiến hành download dữ liệu mà bạn muốn, ngắt kết nối, hoặc tắt máy ngay khi hoàn thành công việc.

Những tính năng khác bao gồm hỗ trợ đa ngôn ngữ, xem trước file nén, danh mục download, lên lịch và thực hiện tải dữ liệu chuyên nghiệp, âm thanh báo hiệu cho các tác vụ hiện hành, hỗ trợ HTTPS, queue processor, pipelining of ftp commands, trợ giúp và chỉ dẫn theo dạng html, nâng cao khả năng chống virus trên các dữ liệu tải về, lưu lượng dowload liên tiếp (hữu dụng cho các kết nối với 1 số dạng thức sử dụng băng thông truyền dữ liệu chung (FAP) như Direcway, Direct PC,Hughes, ..vv..), đường lệnh thông số kết nối, và nhiều tính năng nữa.

Tính năng chính


- Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt phổ biến.

- Dễ dàng tải về với cú nhấp chuột.

- Tăng tốc 500% nhờ công nghệ phân đoạn thông minh.

- Dừng/tiếp tục tải về máy.

- Cài đặt dễ dàng và nhanh chóng.

- Kiểm tra virus file download (trên máy bạn phải có chương trình quét virus).

- Tích hợp vào các trình duyệt và chức năng download all “tóm cổ” tất cả các thứ trên trang web bất kỳ.

- Xây dựng lịch biểu download: nối mạng – download – ngắt kết nối.

- Hỗ trợ nhiều proxy servers, các giao thức xác thực Basic, Negotiate, NTLM, and Keberos.

- Tùy chỉnh giao diện như hệ thống nút chức năng.

- Phân loại file download vào các danh mục giúp công việc quản lý dễ dàng hơn.

- Hỗ trợ update.

- Giới hạn băng thông download.

- Hỗ trợ kéo và thả.

- Hỗ trợ đa ngôn ngữ.

Smartphone xách tay từ Hàn Quốc: Coi chừng hàng nội địa

Ham rẻ và thiếu kinh nghiệm, nhiều người tiêu dùng mua phải các mẫu điện thoại như Samsung Galaxy S3, Note II phiên bản nội địa của Hàn Quốc nhập về Việt Nam qua đường xách tay với giá rẻ nhưng gặp khá nhiều phiền toái trong quá trình sử dụng.

Lập lờ đánh lận con đen


Mua được một chiếc Galaxy Note II xách tay mới nguyên với giá 11 triệu đồng (thấp hơn 2,5 triệu đồng so với giá thị trường), anh N.V. Quân, ngụ Quận Bình Tân, TP.HCM chưa kịp vui mừng được bao lâu thì đã gặp hàng tá rắc rối như sóng chập chờn, lỗi tin nhắn và 3G kém ổn định. Mang thắc mắc của mình kể với vài người bạn cũng dùng Note II, anh mới vỡ lẽ ra mình đã mua nhầm điện thoại phiên bản Hàn Quốc.
Điện thoại nội địa Hàn Quốc về Việt Nam thường được cài ROM tiếng Việt, người mua ít kinh nghiệm khó phân biệt được với bản quốc tế.

Trong vai một người mua điện thoại, phóng viên tìm đến một cửa hàng ở đường Đinh Tiên Hoàng, Q. Bình Thạnh, TP.HCM. Tại đây, chủ cửa hàng đưa ra một chiếc Note II, giao diện Android tiếng Việt với đầy đủ các ứng dụng đặc trưng của Samsung và giới thiệu “đây là hàng quốc tế chính hãng”.

Tuy nhiên, khi kiểm tra kỹ, chiếc Note II này có gắn ăng-ten. Vào mục cài đặt để xem chi tiết thông tin thiết bị, máy báo số hiệu SHV-E250S. Đây là phiên bản dành cho thị trường Hàn Quốc, khác với N7100 của phiên bản quốc tế.

Kiểm tra thêm một chiếc Galaxy S3, phóng viên phát hiện tên mã của thiết bị là SHV-E210K (bản quốc tế là GT-i9300), đang được bán với giá chỉ 8 triệu đồng, rẻ hơn 3 triệu so với bản quốc tế.

Không phải hàng dựng hay hàng nhái, smartphone nội địa Hàn Quốc vẫn là những thiết bị chính hãng. Tuy nhiên, để phù hợp với thị trường Hàn Quốc, nhà sản xuất thường thêm/bớt một số đặc điểm và tính năng, chẳng hạn như những tiện ích dành riêng cho dân bản xứ, gắn thêm ăng-ten để xem truyền hình…

Sự khác biệt này không những không phát huy tác dụng ở Việt Nam, mà còn mang lại nhiều phiền toái. Tuy nhiên, để tạo sự cạnh tranh về giá, một số cửa hàng nhỏ lẻ ở TP.HCM hiện nay vẫn bán các mẫu smartphone nội địa Hàn Quốc để “bẫy” những người tiêu dùng hám rẻ.

Lợi và hại khi sử dụng điện thoại nội địa Hàn Quốc


Đối với những người am hiểu vể Android và thích “vọc”, điện thoại phiên bản Hàn Quốc vẫn có sức hút riêng như hỗ trợ mạng 4G LTE (có lợi khi sử dụng ở các nước hỗ trợ mạng 4G), giá rẻ hơn và đôi khi có dung lượng RAM lớn hơn bản quốc tế.

Tuy nhiên, vấn đề của các smartphone nội địa Hàn Quốc khi sử dụng ở Việt Nam nằm ở sự thiếu tương thích: tin nhắn bị giới hạn (không quá 80 ký tự), không hiển thị tên người gọi tới, chỉ nhận sóng 2G mặc dù có sóng 3G…
Nhiều giải pháp “sống chung với lũ” khi dùng điện thoại phiên bản Hàn Quốc.


“Điện thoại nội địa Hàn Quốc thường sử dụng mạng 4G. Công nghệ này chưa có ở Việt Nam. Máy vẫn nhận sóng 3G nhưng ngốn pin hơn phiên bản quốc tế. Nhiều khi bạn bè nhắn tin dài quá máy mình cũng không nhận được”, anh Hoàng Thiên Long (ngụ Q.5, TP.HCM), hiện dùng mẫu điện thoại SKY A800s, cho biết.

Hiện trên một số diễn đàn công nghệ, những người sử dụng điện thoại nội địa Hàn Quốc vẫn tích cực thảo luận các phương án để “sống chung với lũ”, như cài phần mềm, up ROM…, nhưng không giải quyết được triệt để các vấn đề trên.

Nếu bạn là người thích “vọc”, có kiến thức về hệ điều hành Android, điện thoại nội địa Hàn Quốc vẫn có thể là một lựa chọn không tồi vì giá rẻ hơn bản quốc tế. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ là một người dùng đơn thuần và muốn có một thiết bị hoạt động ổn định, tốt hơn hết là nên để mắt đến những lựa chọn khác.
Theo T. T. Nam, một người yêu công nghệ và có kinh nghiệm trong việc “săn” điện thoại xách tay Hàn Quốc, các "thương lái" ở Việt Nam thường đặt mua điện thoại đã qua sử dụng ở các sàn thương mại điện tử, sau đó nhờ người thu gom và xách tay về Việt Nam. Những chiếc điện thoại dạng này thường có hợp đồng với nhà mạng Hàn Quốc nên giá khá mềm so với bản quốc tế.

“Hàng Hàn Quốc về Việt Nam unlock (bẻ khóa) cũng đơn giản. Một số dòng máy thậm chí có thể sử dụng ngay mà không cần unlock như những máy xách tay từ Mỹ. Một số bản ROM cook (phiên bản Android tự tùy biến) tiếng Việt có thể chữa phần nào các lỗi về tin nhắn và sóng, nhưng không khắc phục được hoàn toàn”, Nam cho biết.